Khẩu Độ Là Gì? Những Kiến Thức Bạn Cần Biết Về Khẩu Độ

0
258

Khẩu độ – Một khải niệm không quá xa lạ với nhiều người làm trong nghề, đây là một kiến thức khá căn bản nhưng không phải ai cũng hiểu cặn kẽ về nó. Vậy khẩu độ là gì? hôm nay bigstarmedia sẽ mang đến cho bạn định nghĩa và những kiến thức mà bạn không thể bỏ qua.

Khẩu độ là gì?

Theo wiki: Khẩu độ là từ thường được sử dụng trong các loại máy móc (hay kết cấu) kỹ thuật để chỉ độ mở của kết cấu. Vậy có nghĩa nó là một cụm từ nhằm định nghĩa trong các máy móc, thiết bị chuyên dụng trọng một ngành nghề nhất định.

Khẩu độ của máy ảnh

Khẩu độ của (ống kính) máy ảnh, là đường kính của cửa điều sáng tại vị trí ống kính của máy ảnh làm nhiệm vụ điều chỉnh lượng sáng khi chùm tia sáng phản chiếu từ vật thể đột nhập vào ống kính. Khẩu độ (Aperture) của ống kính máy ảnh là yếu tố rất quan trọng đối với ống kính và máy ảnh. Khẩu độ (hay độ mở) của ống kính càng lớn tức là trong một khoảng thời gian nhất định lượng ánh sáng mà cảm biến (hoặc phim) nhận được càng nhiều. Đó là một phần quyết định tốc độ của ống kính. Những ống kính có khẩu độ càng lớn thì càng đắt.

Đơn vị của khẩu độ

Đơn vị đo khẩu độ là mm hoặc là một số không có đơn vị tùy theo loại ống kính. Trong kính thiên văn hay các loại ống kính thường thì đó là đường kính của lỗ mở để ánh sáng lọt vào. Để lấy ví dụ minh họa ta chỉ xét các trường hợp phổ biến này, tức là khẩu độ được đo bằng mm.

Đại lượng tính bằng tỉ lệ giữa tiêu cự của ống kính và khẩu độ tương ứng tiêu cự được gọi là “số dừng” (tiếng Anh: stops) đó được chuẩn hóa theo dãy số: 1.4 – 1.8 – 2.8 – 3.2 – 3.5….11 – 16 – 22…

Một ống kính có tiêu cự = 50mm, đường kính lỗ mở (khẩu) tối đa = 17,9mm -> Đại lượng tỷ lệ này là: 50/17,9 = 2,8 và được gọi là f/2.8. Một ống kính có tiêu cự từ 100mm – 200mm, đường kính lỗ mở tối đa ở tiêu cự 100mm = 25mm, ở 200mm là 35,7mm -> Khẩu độ ống sẽ là f/4-f/5.6.

Tổng quan: Như vậy, giá trị “số dừng” càng nhỏ thì độ mở của ống kính càng lớn (khẩu độ f/1.8 sẽ lớn hơn f/3.5), lượng ánh sáng vào càng nhiều thì ống kính hoạt động càng nhanh – giảm thời gian phơi sáng sẽ hạn chế các yếu tố nhiễu, rung… và có thể chụp được các đối tượng chuyển động với tốc độ nhanh như thể thao, động vật hoang dã… Ngoài ra, trong điều kiện thiếu sáng, ống kính có độ mở lớn sẽ là một lợi thế rất hiệu quả.

Những kiến thức về khẩu độ bạn cần biết

Cơ chế hoạt động và ứng dụng của khẩu độ

Được tích hợp mặc định vào tất cả các ống kính, khẩu độ là một trong những điểm quan trọng để điều chỉnh ảnh sáng đến được cảm biến hình ảnh bằng độ mở của nó. Lượng ánh sáng sẽ càng lớn nếu mức độ mở rộng của khẩu độ rộng và ngược lại trong khi cường độ ánh sáng sẽ giảm khi khẩu độ được thu hẹp.

Phạm vi mở rộng của khẩu độ được gọi là “giá trị khẩu độ” và mối quan hệ giữa giá trị này và chuyển động của khẩu độ được minh họa trong bảng bên dưới.

Ngoài những chức năng chính như một vài nút “van” điều tiết ánh sáng, khẩu độ còn là yếu tố quan trọng để điều chỉnh độ nét mờ. Khi khẩu độ được mở rộng, nó sẽ cô lập nền trước với nền sau làm cho đối tượng ở nền sau trở nên sắc nét và đối tượng ở nền sau bị nhòe đi. Ngược lại, khi khẩu độ nhỏ, nó sẽ làm cho tất cả đối tượng ở nền trước lẫn nền sau được sắc nét. Khu vực lấy nét được gọi là ‘độ sâu trường ảnh.

Khẩu độ lớn

Khi bạn chụp ảnh với khẩu độ được mở hết, khu vực lấy nét trở nên hẹp hơn, và nền sau bị nhòe đáng kể.

Aperture-priority AE (f/1.8, 1/1000 giây)

Cẩn thận khi giảm khẩu độ quá mức

Việc đầu tiên cần lưu ý đó chính là chất lượng khung hình sẽ bị giảm nếu bạn giảm khẩu độ quá mức. Một hiện tượng hay xẩy ra khi giảm khẩu độ quá mức đó chính là hiện tượng”Nhiều Xạ”, dẫn đến phản xạ không đều quanh các lá khẩu. Nguyên nhân của việc này là do khẩu độ quá hẹp để ánh sáng có thể đi qua. Giá trị khẩu độ f/8 đến f/11 là đủ ngay cả khi bạn muốn tạo ra một ảnh sắc nét với khu vực lấy nét rộng, chẳng hạn như ảnh phong cảnh.

khẩu độ f/8 đến f/11

Nếu máy ảnh được cố định, chúng ta chụp vài bức ảnh từ cùng vị trí trong khi thay đổi giá trị khẩu độ. Hai ảnh ở bên phải là ảnh phóng to của khu vực được cho biết bởi khung màu đỏ. Ở đây, bạn có thể thấy rằng ảnh chụp ở f/8 xuất hiện sắc nét hơn ảnh chụp ở f/22.

Khẩu độ ở mức f/8.0

 

Khẩu độ ở mức f/22

Khẩu độ tối đa của một ống kính có nghĩa là gì?

Khẩu độ tối đa của một ống kính là chức năng nghịch đảo của đường kính hiệu dụng của ống kính chia cho độ dài tiêu cự. Giá trị này thường được dùng để cho biết độ sáng khi khẩu độ được mở hết, với giá trị càng nhỏ thì càng hiệu quả để chụp ở một địa điểm thiếu sáng. Ngoài ra, giá trị khẩu độ tối đa có thể khác nhau tùy độ dài tiêu cự trên một số ống kính zoom.

Khẩu độ tối đa của một ống kính

Nếu khẩu độ tối đa của một ống kính là f/3.5, giá trị này được cho biết dưới dạng ’1:3.5′ trên ống kính. Nếu nó cho biết ’1:3.5-5.6′ trên ống kính zoom, thì có nghĩ là khẩu độ tối đa là f/3.5 ở đầu góc rộng, và f/5.6 ở đầu tele.

Các Nguyên Tắc & Hiệu Ứng của Tốc Độ Cửa Trập

Tốc độ cửa trập có thể ảnh hưởng đến ảnh của bạn

Khi sử dụng tốc độ cửa trập cao, nó có thể giúp hoàn toàn làm đóng băng hành động. Khi sử dụng tốc độ cửa trập thấp, một hiệu ứng được gọi là nhòe chuyển động được tạo ra để biểu đạt hiệu ứng chuyển động trong ảnh.
Ngoài việc ảnh hưởng đến việc chuyển động của đối tượng xuất hiện thế nào trong ảnh, tốc độ cửa trập còn kiểm soát thời gian cảm biến hình ảnh phơi sáng, điều này đến lượt nó quyết định mức phơi sáng. Để lượng ánh sáng chiếu lên bề mặt cảm biến hình ảnh duy trì không đổi, cần phải khép khẩu nếu bạn muốn mở cửa trập trong thời gian dài hơn. Mặt khác, nếu tăng tốc độ cửa trập, cần phải mở khẩu rộng hơn để thu được nhiều ánh sáng hơn. Tóm lại, tốc độ cửa trập có liên quan chặt chẽ với giá trị khẩu độ, và là một yếu tố quan trọng tạo nên ảnh.

Tốc Độ Cửa Trập Cao

Ở tốc độ 1/4000 giây, cả chuyển động của các cầu thủ cũng như của cát trong không khí đều bị đóng băng.

Aperture-priority AE (f/5.6, 1/4000 giây)

Tốc Độ Cửa Trập Thấp

Trong ví dụ này, cửa trập được mở trong hai giây. Các vệt dài được tạo ra bởi đèn pha và đèn đuôi của xe cộ.

Tốc độ thấp – Shutter-priority AE (f/8, 2 giây)

Thay Đổi Biểu Đạt của Ảnh bằng Tốc Độ Cửa Trập

Từ các ví dụ bên dưới, chúng ta có thể thấy rằng thời lượng của tốc độ cửa trập ảnh hưởng lớn đến ấn tượng của ảnh. Thác nước có vẻ chuyển động khi nó được chụp ở tốc độ cửa trập cao (ảnh mẫu bên dưới được chụp ở tốc độ 1/400 giây), trong khi hiệu ứng nhòe chuyển động xuất hiện ở tốc độ cửa trập thấp tạo ra không khí thanh bình (ảnh mẫu bên dưới được chụp ở 0,5 giây).

Ở 1/400 giây

Mức độ chậm hơn

Ở 0,5 giây

Bạn có thể kiểm soát cách bạn muốn biểu đạt chuyển động của một đối tượng đang di chuyển bằng tốc độ cửa trập. Tốc độ cửa trập cao có tác dụng làm đóng băng chuyển động, trong khi tốc độ cửa trập thấp có thể được sử dụng để biểu đạt chuyển động bằng cách tạo ra nhòe chuyển động ở đối tượng.

Độ nhạy sáng ISO là gì?

Độ nhạy sáng ISO là một thuật ngữ máy ảnh được sử dụng rộng rãi. ISO là viết tắt của ’International Organisation for Standardisation’ (Tổ Chức Chuẩn Hóa Quốc Tế), một tổ chức quyết định các tiêu chuẩn quốc tế. Trong nhiếp ảnh số, độ nhạy sáng ISO được dùng để cho biết độ nhạy của cảm biến CMOS đối với ánh sáng. Điều này tương tự như khái niệm độ nhạy sáng ISO chẳng hạn như ISO 100 và 400 trên máy ảnh phim. Việc tăng giá trị ISO sẽ làm tăng mức nhạy sáng. Ví dụ như, bằng cách tăng độ nhạy sáng ISO ở điều kiện thiếu sáng thường phải sử dụng đèn flash, có thể chụp được không khí xung quanh mà không phải dùng đèn flash. Chúng ta đã học được ở bài học trước là chúng ta có thể kiểm soát độ sâu trường ảnh (mức bokeh) bằng khẩu độ, và chuyển động của đối tượng bằng tốc độ cửa trập. Với mức phơi sáng (lượng ánh sáng) có được từ sự kết hợp giá trị khẩu độ và tốc độ cửa trập, cùng với độ nhạy sáng ISO, bạn có thể có được biểu đạt nhiếp ảnh đa dạng hơn.

Độ Nhạy Sáng ISO & Phơi Sáng

Ví dụ về ảnh có độ nhạy sáng ISO cao

Trong ví dụ này, chuyển động của diễn viên bị ‘đóng băng’ bằng cách sử dụng tốc độ cửa trập cao. Tôi không nháy đèn flash để tránh làm ảnh hưởng không khí của ảnh có được. Đây là một cảnh thiếu sáng điển hình có thể chụp bằng độ nhạy sáng ISO cao.

Manual exposure (1/800 giây, f/4)/ ISO 6400

Ví dụ về ảnh có độ nhạy sáng ISO thấp

Trong ví dụ này, tôi chọn một độ nhạy sáng ISO thấp, và khép khẩu để có được tốc độ cửa trập thấp. Làm như thế sẽ làm nhòe ánh sáng của đèn pha và đèn đuôi, tạo thành các đường.

Aperture-priority AE (1/25 giây, f/25)/ ISO 100

Tốc độ cửa trập tăng cùng với độ nhạy sáng ISO

Việc tăng độ nhạy sáng ISO cho phép bạn chụp ảnh rõ ngay cả ở các điều kiện thiếu sáng. Không những thế, việc chọn một độ nhạy sáng ISO cao ở điều kiện sáng cho phép cảm biến hình ảnh chụp được lượng ánh sáng lớn trong một khoảng thời gian ngắn, nhờ đó cho phép bạn sử dụng tốc độ cửa trập cao hơn so với thiết lập độ nhạy sáng ISO thấp. Trong chụp ảnh thể thao, người ta thường sử dụng tốc độ cửa trập nhanh bằng ISO 400 khi chụp vào ban ngày.

ISO 200, 1/50 giây
ISO 800, 1/200 giây

Trong ảnh có tốc độ cửa trập cao hơn là 1/200 giây, tôi có thể ’đóng băng’ khoảnh khắc đối tượng nhảy lên. Một stop độ nhạy sáng ISO tương đương một stop tốc độ cửa trập.

Tính năng Multi Shot Noise Reduction giảm nhiễu ở độ nhạy sáng ISO cao

Nhiễu xuất hiện khi có sự nhiễu loạn trong dòng điện trong khi chuyển ánh sáng nhận được bởi cảm biến CMOS thành tín hiệu điện, hoặc khi khuếch đại tín hiệu. Nói chung, nhiễu có xu hướng xuất hiện ở độ nhạy sáng ISO cao. Tuy nhiên, đối với EOS series, các máy ảnh được trang bị một cảm biến hình ảnh CMOS có khả năng giảm nhiễu hiệu quả, đồng thời bộ xử lý hình ảnh hiệu suất cao (DIGIC) có tác dụng loại bỏ nhiễu. Ví dụ như, đối với các mẫu máy được trang bị DIGIC 5, không có nhiễu nhận thấy lên đến khoảng ISO 6400, và thậm chí các ảnh được chụp ở ISO 25600 cũng có thể được in ở cỡ 3R. Đồng thời, các máy ảnh được công bố vào năm 2012 trở đi được tích hợp một tính năng ’Multi Shot Noise Reduction’ (Giảm Nhiễu Nhiều Ảnh), tính năng này chụp bốn ảnh liên tiếp mỗi khi nhấn nút chụp, và tự động kết hợp chúng để loại bỏ nhiễu.

Ngay cả khi ảnh được chụp ở độ nhạy sáng ISO cao là 12800, nhiễu được giảm đáng kể bằng tính năng Multi Shot Noise Reduction.

Mong rằng bài viết chia sẻ này của Bigstarmedia có thể giúp các bạn hiểu hơn về “khẩu độ là gì?“. Chúc các bạn thành công

Bigstarmedia - Quảng Cáo Không Giới Hạn. Tôi là Vũ Quốc - Một nhân viên gương mẫu của Bigstar Media. Với 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Media và truyền thông, Bigstar Media luôn nỗ lực mang đến những dịch vụ sản xuất video chuyên nghiệp và uy tín!